Dự Báo Thời Tiết

DỰ BÁO THỜI TIẾT THEO NHIỆT ĐỘ - THỜI GIAN - ĐỘ ẨM
Đồng Hới
Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh
Huế
Cà Mau
Nha Trang
 
 
Thời tiết một số vùng ở nước ta
 
Thời tiết Tp Hồ Chí Minh
 
Thời tiết Huế
 
Thời tiết Cà Mau
 
Thời tiết Nha Trang
+++ Chào mừng các bạn ghé thăm diễn đàn lớp Anh Văn K51E2 - Quảng Bình +++ Mong các bạn cùng chung sức để diễn đàn ngày càng phát triển +++

Tìm Kiếm Thông Tin

Thứ Năm, 28 tháng 10, 2010

Lịch thi

Đúng 7h sáng mai, tức ngày 30/10/2010 lớp ta sẽ thi tại trung tâm.
Đề nghị mọi người đi đúng giờ.
ACE nào chưa nộp quỹ lớp thì bổ sung gấp vào ngày mai để lớp được hoạt động tốt, đặc biệt là trong kỳ thi này. Vào cuối kỳ thi BCS sẽ công bố kinh phí đã chi tiêu một cách minh bạch và đầy đủ.
Lớp sẽ tổ chức sơ kết kỳ I vào chiều chủ nhật sau khi thi xong. ( Mỗi người đóng 100 nghìn nhé).

Thứ Tư, 27 tháng 10, 2010

Tenses and Forms (tt)

. Thì hiện tại thường (The Simple Present Tense)
          1.Tình huống sử dụng:
          a. Diễn tả một hành động xảy ra hiện tại, nói về thói quen hiện tại
          Ex:     I understand the proplem now
                   I usually get up at six. Tôi thường ngủ dậy lúc 6h.
                   I go to office every day. Hàng ngày tôi đến cơ quan.
          b. Trong những quy luật của tự nhiên hoặc sự thật bất di, bất dịch
          Ex:     The sun rises in the east and sets in the west. Mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây.
                   Water boils in 100C. Nước sôi ở 100 độ C
          c. Trong những việc có tính cách thời khóa biểu, diễn tả một dự định, một kế hoạch trong tương lai.
          Ex:     The train to Ha Noi starts at 5.30 am. Đoàn tàu đi Hà Nội xuất phát lúc 5.30 sáng.
                   We leave London at 10.00 next Tuesday. Chúng tôi rời Luân Đôn lúc 10 sáng thứ 3.
          d. Phát biểu cảm tưởng
          Ex:     I like meat. I don't like fish. Tôi thích thịt. Tôi không thích cá.
          e. Dùng trong chỉ dẫn (Intructions)
          Ex:     Take one tablet twice a day.
          f. Dùng diễn tả một điều kiện
          Ex:     If he sees you, he'll give you a good talking-to. Nếu gặp anh, hắn sẽ mắng anh một trận ra trò.
          g.·Thay cho Hiện tại liên tiến của các động từ:
           Like, Dislike, Detest, Fear, Respect, Loathe, Hate, Love,Believe , Trust , Want , Wish , Desire , Know , Perceive,Notice , Understand , Forget , Remember , Recollect ,Consist , Contain , Concern , Belong , Possess , Own , Owe , Concern , Matter , Appear(có vẻ), Look (có vẻ), Seem (d­ờng nh­), Smell (có mùi), Taste (có vị), Sound (có vẻ), Mean (có nghĩa là), Signify (có nghĩa là),See (hiểu), Realize (hiểu), Recognize (nhận thức), Hold (chứa đựng), Keep(tiếp tục), Admire (khâm phục)...
          Ex:     I want to see him right now. Tôi muốn gặp hắn ngay bây giờ, chứ không nói I am wanting to see him right now.
                   The meat smells of garlic. Thịt có mùi tỏi, chứ không nói The meat is smelling of garlic.
                   I perceive her smile as an ironic remark. Tôi nhận thấy nụ c­ười của cô ta là một lời nhận xét mỉa mai, chứ không nói I am perceiving her smile as an ironic remark .
          h.·Diễn tả hoạt cảnh sân khấu, tin tức thể thao ...
          Ex:     When the curtain rises, a French officer is making advances to Eliza. The phone rings suddenly.She picks it up and listens quietly.As for him, the French officer smokes while staring into space.
                   Khi màn kéo lên, một sĩ quan Pháp đang tán tỉnh Eliza. Điện thoại bỗng reo vang. Nàng nhấc điện thoại lên và bình thản lắng nghe. Về phần mình, viên sĩ quan Pháp vừa hút thuốc vừa nhìn đăm đăm vào khoảng không.  
          Thì hiện tại đơn thường dùng với 1 số phó từ như: now, present day, nowadays. Đặc biệt là 1 số phó từ chỉ tần suất hoạt động: often, sometimes, always, frequently.
          2. Cách chia động từ.
          2.1. Cách chia động từ ở dạng khẳng định (Affirmative):
          + Động từ nguyên thể to be (thì, là): <Ngôi> + to be = Ý nghĩa
          - Ngôi thứ nhất số ít: <Ngôi> + am
          I + am = I'm (Tôi là)
          - Ngôi thứ ba số ít: <Ngôi> + is
          he, she, it + is = he, she, it + 's (Anh ấy, chị ấy, nó   + là)
          - Các ngôi khác: <Ngôi> + are
          you, you, they, we + are = you, they, we + 're (Bạn, các bạn, họ, chúng tôi + là)
          Ex:     I'm a teacher. Tôi là một giáo viên
                   She is an engineer. Cô ấy là một kỹ sư.
                   They are students. Họ là những sinh viên.
          b. Động từ nguyên thể to have (có): <Ngôi> + to have = Ý nghĩa
          - Ngôi thứ ba số ít: <Ngôi> + has
          He has, she has, it has = He's, she's, it's
          - Các ngôi còn lại: <Ngôi> + have
          I have, you have, we have, you have, they have = I've, you've, we've, you've, they've.
          Ex:     I have a book. Tôi có một cuốn sách.
                   He has two children. Ông ấy có hai con.
          c. Động từ nguyên thể to do (làm): <Ngôi> + to do = Ý nghĩa
          - Ngôi thứ ba số ít: <Ngôi> + does
          He does, she does, it does
          - Các ngôi còn lại: <Ngôi> + do
          I do, you do, we do, you do, they do
          Ex:     I do my homework. Tôi làm bài tập ở nhà.
                   He does his exercises. Cậu ấy làm bài tập.
          d. Động từ nguyên thể to go (đi): <Ngôi> + to go = Ý nghĩa
          - Ngôi thứ 3 số ít: <Ngôi> + goes
          He goes, she goes, it goes
          - Các ngôi còn lại: <Ngôi> + go
          I go, you go, we go, you go, they go
          Ex:     You go to office. Bạn đi đến cơ quan.
                   She goes to school. Cô ấy đi đến trường.
          * Tóm lại: Đối với 03 loại động từ nguyên mẫu to have (có), to do (làm), to go (đi) khi chia sẽ có dạng như bảng sau:
Ngôi
Loại động từ nguyên thể
to have
to do
to go
He, she, it +
has
does
goes
I, you, we, you, they +
have
do
go

          e. Động từ khiếm khuyết (Defective Verbs):
          - Có 6 động từ thiếu khuyết:
Tên đtừ
Can
May
Must
Shall
Will
Ought (to)
Ý nghĩa
có thể
có lẽ
phải
sẽ, …
sẽ, …
phải, nên
          - <Ngôi> + Động từ khiếm khuyết = Ý nghĩa
Ngôi
Động từ khiếm khuyết
Động từ
I, you, he, she, it, we, you, they +
Can, may, must, shall,
 will, ought (to)
+ Verb
          * Lưu ý:
          - Động từ thiếu khuyết chỉ làm trợ động từ và khi chia vào ngôi nó không đổi dạng.
          - Động từ thiếu khuyết khi chưa chia không có to
          - Ở ngôi thứ 3 số ít không thêm s như động từ thường
          Ex:     I (you, we, she, he, they) can speak English very well.
          f. Động từ thường (Ordinary Verb): < Ngôi> + O.Verb = Ý nghĩa
          + Ở ngôi thứ ba số ít thêm s hoặc es ngay sau động từ thường theo quy tắc sau:
          - Nếu tận cùng bằng o, x, ss, sh, ch thì thêm es.
          to fix - he fixes; to cross - she crosses; to brush - he brushes …
          - Nếu tận cùng bằng y (đứng sau một phụ âm) trước khi thêm s phải đổi y thành ie.
          Ex:     to carry - he carries; to study - he studies
          Tuy nhiên, nếu động từ tận cùng bằng nguyên âm + Y thì thêm S bình thường.
          Ex:     to play - He plays, To stay - She stays, To pay - He pays, To obey - He obeys.     
          - Các trường hợp còn lại thêm s
          Ex:     Động từ nguyên thể to speak (nói):
Ngôi
ĐT nguyên thể to speak
He, she, it +
speaks
I, you, we, you, they +
speak
                    We speak English.
                   She speaks English.
          2.2. Cách chia động từ ở dạng phủ định (Nagetive):
          a. Đối với động từ khiếm khuyết và to be:
          Thêm not vào phía sau động từ đã chia
          Ex:     I am not a teacher. Tôi không phải là một giáo viên.
                   She is not a pupil. Cô ấy không phải là một học sinh.
                   You must not go to the door. Bạn không được đi đến cửa.
          b. Đối với các động từ còn lại:
          - Chia động từ to do cho chủ từ
          - Thêm not
          - Thêm động từ chính dạng <Bare Infinitive>
Ngôi
Trợ động từ

Verb
I, you, we, you, they 
do
not
Bare Infinitive
She, he, it
does
not
Bare Infinitive
          - to speak, to play … là Infinitive;  speak,  play … là Bare Infinitive.
          * Lưu ý: Riêng < to have > có thể dùng 2 cách phủ định:
          - Không dùng trợ từ:
          Ex:     He has not a book.
          - Dùng trợ từ
          Ex:     He does not have a book.
          Ex:     You do not do your execrices. Bạn không làm bài tập.
                   He speak English - He does not speak English. Anh ấy không nói tiếng Anh.( Speak ở ngôi thứ 3 số ít nhưng không thêm s nửa).
                   She goes to school - She does not go to school. Cô ấy không đến trường.
          2.3. Cách thành lập dạng nghi vấn (Question):
          a. Đối với động từ khiếm khuyết và to be:
          - Sau khi chia đảo động từ lên đầu câu
          Ex:     Am I a teacher ? Tôi có phải là một giáo viên không ?
                   Is not she a pupil ? Cô ấy không phải là học sinh à ?
                   Can they swim ? Họ có thể bơi không ?
          b. Đối với các động từ còn lại:
          - Chia động từ to do cho chủ từ
          - Thêm động từ chính dạng <Bare Infinitive>
          - Đảo trợ động từ lên đầu câu
Trợ động từ

Ngôi
Verb
do
not (nếu có)
I, you, we,
you, they 
Bare Infinitive
does
not (nếu có)
She, he, it
Bare Infinitive
          Ex:     Do I speak English ? Tôi có nói tiếng Anh không ?
                   Doesn't he speak English ? Ông ấy không nói tiếng Anh ? (speak chứ không là speaks).
                   Doesn't she go to school ? Cô ấy không đến trường ? ( go chứ không goes).
          * Lưu ý: Riêng < to have > có thể dùng 2 dạng nghi vấn:
          - Không dùng trợ từ:
          Ex:     Has he a book ?
          - Dùng trợ từ:
          Ex:     Does he have a book ?

đề cương môn nghe

- Môn nghe các bạn ôn luyện theo bài kiểm tra điều kiện có 2 phần phân đầu nghe đơn giản điền khoanh các từ phần 2 nghe hiểu sắp xêp
- Môn ngử pháp học tất cã các bài đả học ai đi học không đầy đủ thì pho to vở người học đủ nhất để thi môn này không có giới hạn.
- Môn đọc hiểu các bài luận và trả lời như bài kiểm tra điều kiện
Chúc các bạn luyện tập thành công trong kỳ thi.

Talk about yourself/your family/your likes and dislikes/future plants



Đây là bài viết của Thuận nói về chủ đề:  Talk about yourself/ your family/ your likes and dislikes/ your future plants. Mong mọi người góp ý để chúng ta cùng học tốt, thi tốt nhé.
Talk about:
a. Yourself:
          My name is Nguyen Quang Thuan. I was born in Hue city. I'm 29 years old. I'm an engineer of information technology and a BA degree in economics. Now, I'm working at Quang Binh social security. I stay at Tran Nhat Duat street, Dong Hoi city
b. Your family
          My family live in Hue city. There are five members in my family: my parents, my younger sister, my younger brother and me. Both my parents are teachers at secondary school, my sister is teacher too. She teaches in the foodstuff department of Agriculture and Forestry Hue university. My brother has just graduated industrial college.
          My parents love me very much and give me the best of everything. Although I live far from my home, I often visit them at weekend.
c. Your likes and dislikes
          First of all, I really enjoy sport but I can only play badminton, swimming and chess. Secondly, I like drink coffee, read newspapers and listen to music every morning. I aslo like talk on the phone with my friends in the spare time. Also, I like watching TV and reading books before going to bed.
          I dislike getting up late and wasting time because time is gold. Time is gold because every second time is passing and you can't go back to change it. I don't like winter because the weather is too cold. Finally, I hate war because it is the cause of death and loss.
d. Your future plants
          I'm single, so I'll find a girlfriend. Then I will get married.
          I will try to complete the degree course in English next year so that I can master the English language. Then I will study economics master.
          I will buy a new car when I have a lot of money.

Thứ Hai, 25 tháng 10, 2010

Thông báo đề cương môn viết

Môn viết sẻ thi với 5 chủ đề chính:
- Viết thư
- Tả người
- Tã nơi chốn
- Xác định câu chủ đề , phát triển chủ đề.
- Câu chủ đề , phát triển chủ đề.

Chúc các bạn ôn thi thành công!

Thời gian thi kết thúc học phần

Dự tính môn Nói và môn Nghe sẽ mất khoảng 1 buổi. Môn Nghe sẽ nghe bằng băng Cassette chứ không phải là Computer.
Các môn còn lại thời gian làm bài 120 phút.
Các bạn chú ý ôn tập. Đề thi sẽ khó và dài hơn nhiều so với đề kiểm tra. 
Hội đồng xem thi gồm 5 người: 4 người ở Khoa Ngoại ngữ và 01 người ở trung tâm đào tạo ĐH Vinh.

Đề cương kiểm tra môn nói. Các bạn cố gắng học nhé

1. Talk about :
- Yourself/ your family/ your likes and dislikes/ your future plants/ your hobbies
- things you like to do in your free time/ kind of sport(s) you like/ why.
2. Which do you prefer? Travelling by car, train or bicycle? Why?
3. How to make and accept invitations in English.
- You are talking to a friend. Invite him to come to your birthday lunch./ come to the cinema/ play tennis with you this afternon…
- How to refuse an invitation: Your friend invites you to go to the cinema with him tonight. How can you refuse?...
4. How to give advice in English.
For example: I want to speak English better. What should I do?
Chúc các bạn thành công trong kỳ thi.


Chủ Nhật, 24 tháng 10, 2010

thông báo kế hoạch thi học kỳ lớp

sáng thứ 7 ngày 30 tháng 10 năm 2010 thi
các bạn ôn tập theo đề cương của các cô đả có trên blok nhé!
ngay mai sẻ có đề cương môn nói cô Cao Phương và môn ngử âm của cô Lan Phương. các bạn chú ý ôn tập tốt nhé.
Lớp sẻ chia làm 2 phòng 4 đến 5 giao viên ( hội đồng thi ) coi thi .
Chiều Ngày 31 kết thúc thi. cả lớp sẻ tổ họp mặt tổng kết kỳ 1 mời tất cả anh chị em là thành viên lớp K51E2 tập trung tham gia đông đủ .
Chúc cả lớp thành công trọn vẹn.

Thứ Tư, 20 tháng 10, 2010

HƯỚNG DẪN ÔN THI MÔN NGỮ ÂM

Chào các anh chị!

Để giúp các anh chị chuẩn bị tốt hơn cho kì thi môn ngữ âm sắp tới, tôi gửi một số định hướng về cấu trúc và nội dung bài thi như sau:
Theo qui định, thời gian làm bài sẽ là 90 phút. Nội dung là các bài tập tổng hợp các kiến thức mà các anh chị đã học. Cụ thể là:
-         Sounds of English: Nhận diện và phát âm các âm tiết (có thể là âm tiết đầu hoặc âm tiết cuối của từ cho sẵn; vì vậy đòi hỏi các anh chị cần nắm vững cách phiên âm của các nguyên âm và phụ âm cũng như qui tắc về phát âm các từ có đuôi “s”, đuối “ed” và những âm tiết câm (silent letter) thường gặp; Ngoài ra còn có bài tập về phiên âm một số từ cho sẵn hoặc nhận diện từ qua các phiên âm cho sẵn). Phần phát âm này chiếm tỉ trọng tương đối lớn.
-         Word stress: Các anh chị cần ôn tập các cách đánh trọng âm cho từng loại từ và các trường hợp đặc biệt để có thể áp dụng vào làm bài tập.
-         Connected speech: Bao gồm các bài tập tự luận và một số bài nghe giống như bài kiểm tra giữa kì.
-         Intonation: Các anh chị cần nắm vững hai lọai ngữ điệu cơ bản là “Lên” (Rising) và “Xuống” (Falling) cùng các loại câu sử dụng mỗi loại ngữ điệu trên để làm bài tập nhận diện.

Đề nghị các anh chị (đặc biệt là các anh chị vắng học nhiều) ôn tập kĩ để có thể làm bài thi tốt nhất.

Chúc các anh chị bình tĩnh, tự tin và đạt kết quả tốt!

Cô Lan Phương

Thứ Hai, 18 tháng 10, 2010

Chúc mừng chị em ngày phụ nữ Việt Nam 20 -10


THƠ TẶNG CHỊ EM

Tuyển chồng chất lượng,
Lương tháng không tiêu.
Không được nói nhiều,
Không cho cãi vợ.

Phải biết đi chợ,
Nấu nướng, quét nhà.
Không được la cà,
Rượu chè cờ bạc.

Không được lười nhác,
Phải tắm hàng ngày,
Không được xỉn say,
Không hay "tá lả",

Không được quậy phá
Không đánh vợ con.
Không béo, không lùn
Không gầy, không ốm

Thức khuya dậy sớm
Nghe vợ chăm con.
Biết mua phấn son
Làm quà cho vợ

Mua đồ không hớ.
Cao ráo, thông minh
Thấy con gái xinh
Không được xí xớn

Không được tí tởn
Gái gú, bia ôm.
Râu ria bờm xờm
Phải cạo cho sạch.

Nếu nhà có khách,
Được phép ra oai,
Nhưng không có ai,
Vợ là số một!